Thời tiết Hà Nội

Du bao thoi tiet - Thu do Ha Noi

Giáo dục vì sự Phát triển Bền vững

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Đoàn Thị Hồng Điệp)
  • (Trương Hoàng Anh)
  • (Trịnh Phương Dung)

Điều tra ý kiến

Bạn hiểu thế nào về Giáo dục vì sự phát triển bền vững (GDPTBV)?
GDPTBV chính là giáo dục môi trường
GDPTBV là một trào lưu giáo dục hiện đại và là công cụ của phát triển
GDPTBV là một xu hướng đổi mới dạy học
GDPTBV đem đến một nền giáo dục có chất lượng
GDPTBV là triết lí và mục tiêu của giáo dục hiện đại

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thư viện ảnh

    Pdf Xls Word-logo Slide0

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Lịch

    Chào mừng quý vị đến với website của Trung tâm Nghiên cứu và Hỗ trợ Giáo dục vì sự Phát triển Bền vững, Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Điều tra nhận thức của sinh viên về GDPTBV

    DDMascot
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Nguyễn Thu Hằng,Khoa Địa lí Trường ĐHSP Hà Nội
    Người gửi: Trần Đức Tuấn (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:59' 14-01-2010
    Dung lượng: 6.1 KB
    Số lượt tải: 55
    Mô tả:

    ĐIỀU TRA NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN VỀ GIÁO DỤC VÌ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG PGS.TS  Nguyễn Thị Thu Hằng ĐHSP Hà Nội                        

                                                                                                                                                                                                                      1.Mở Mở đầu

    Từ năm 1987 đến năm 1992, khái niệm phát triển bền vững đã dần được định hình và phát triển. Trong khái niệm các nhân tố Phát triển Bền vững (PTBV) không thể tách rời được ba nhân tố: xã hội, môi trường và kinh tế. Tại Hội nghị Thượng đỉnh Johannesburg, một lần nữa những thành tố này lại được khẳng định về ba kiềng của PTBV. Nội dung của PTBV là nguồn gốc tạo nên hình thức và nội  dung của Giáo dục vì Sự Phát triển Bền vững (GDPTBV).2. Nội dung nghiên cứu

    Ngày 20 tháng 12 năm 2002, Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc (LHQ) đã nhất trí thông qua Nghị quyết 57/254 về việc triển khai một Thập kỉ Giáo dục vì sự Phát triển Bền vững (TKGDPTBV), được bắt đầu từ ngày 1/1/2005 đến năm 2014 [1]. GDPTBV đề cập đến mục đích, mục tiêu, giá trị, nội dung, bẩy chiến lược, các thành viên tham gia vào GDPTBV,  phạm vi hoạt động, giám sát và đánh giá, thời gian triển khai Thập kỉ GDPTBV.

    Trong khuôn khổ bài báo, chúng tôi muốn đề cập đến việc điều tra nhận thức của sinh viên năm thứ tư, khoa Địa lí của các trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, trường Đại học Hùng Vương - Phú Thọ và Trường Đại học Sư phạm Hà Nội về khái niệm phát triển bền vững và nội dung của GDPTBV.

     Chúng tôi đã phát ra  400 phiếu điều tra ở ba trường đại học với 22 câu hỏi, gồm 20 câu lựa chọn, 1 câu hỏi sắp xếp theo thứ tự của các nguồn tài liệu mà sinh viên đã tham khảo và 1 câu hỏi xem mức độ quan tâm của họ đến PTBV/GDPTBV. Mục đích của bộ câu hỏi để kiểm tra nhận thức của sinh viên về nội dung của GDPTBV. Từ việc điều tra, giáo viên có thể giúp sinh viên hiểu sâu về mục đích, mục tiêu, nội dung GDPTBV và thiết kế 20 chủ đề tập trung vào nội dung GDPTBV

    2.1. Bộ câu hỏi kiểm tra nhận thức của sinh viên về GDPTBV              Họ, tên anh (chị ):             Khoa: …….. …… Trường Đại học ………………Anh (chị) hãy khoanh tròn  vào ý (a) hoặc ý (b) hay ý (c)  mà anh (chị) cảm thấy đúng nhất trong 3 ý  của các câu hỏi về phát triển bền vững và giáo dục vì sự phát triển bền vững

    Câu 1. Phát triển bền vững là:a.       Đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tạib.       Đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương laic.       Đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại và tương lai

    Câu 2. Các lĩnh vực cơ bản của phát triển bền vữnga.       Xã hội và môi trườngb.       Xã hội, môi trường và kinh tếc.       Môi trường và kinh tế 

    Câu 3. Giáo dục là cơ hội tốt nhất giúp chúng ta:a.       Thúc đẩy những giá trị và hành vi cần thiết cho phát triển bền vữngb.       Hiểu về nội dung của phát triển bền vữngc.       Hiểu về giáo dục vì sự phát triển bền vững

    Câu 4. Một thế giới mà mọi người đều có cơ hội được hưởng lợi từ một nền giáo dục:a.       Có chất lượng caob.       Tiếp thu những giá trị, hành vi cho một tương lai bền vữngc.       Những chuyển biến xã hội tích cực

    Câu 5. Mục đích của Thập kỉ Giáo dục vì sự phát triển bền vững (GDPTBV) do Liên Hợp Quốc  đưa ra từ năm 2005 đến năm 2014 là:a.       Giáo dục là nền tảng cho một xã hội bền vững hơnb.       Lồng ghép phát triển bền vững vào hệ thống giáo dục ở tất cả các cấpc.       Gồm cả ý a và ý b

    Câu 6. Một trong 5 mục tiêu của giáo dục vì sự phát triển bền vững là:a.       Ngày một nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập trong GDPTBVb.       Định hướng và xây dựng tầm nhìnc.       Liên kết và hợp tác

    Câu 7. Giáo dục vì sự phát triển bền vững là quá trình thúc đẩy các giá trị mà trong đó tôn trọng được đặt ở vị trí trung tâm, cụ thể là:a.       Tôn trọng phẩm giá và các quyền con người của mọi người dân trên thế giớib.       Tôn trọng sự sống của mọi sinh vật  trên thế giớic.       Tôn trọng sự sống của  mọi sinh vật tự nhiên trên thế giới

    Câu 8. Giáo dục vì sự phát triển bền vững phải trang bị cho con ngườia.       Ý  thức được quyền đòi hỏi sống trong một môi trường bền vữngb.       Ý  thức được quyền  sống trong môi trường tự nhiênc.       Ý thức được  quyền  sống trong  môi trường đô thị

    Câu 9. Hậu quả của các cuộc xung đột và chiến tranh trên thế giới là:a.       Các hệ thống y tế hoạt động quá tảib.       Nhà cửa, trường học bị phá huỷ, số lượng người di tản ngày càng nhiềuc.       Gồm cả ý a và ý b 

    Câu 10.  Bình đẳng giới trong giáo dục vì sự phát triển bền vững đề cập đến:a    Sự tham gia đầy đủ và bình đẳng của phụ nữb   Sự tham gia đầy đủ của mọi người dân trong xã hội c    Sự tham gia đầy đủ của các cấp chính quyền trong xã hội

    Câu  11. Đưa kiến thức về đa dạng văn hoá và giao thoa văn hoá vào quá trình học tập sẽ: a. Làm tăng mối liên hệ giữa giáo viên và học sinh   b. Làm tăng mối liên hệ giữa các phụ huynh trong nhà trườngc. Làm tăng mối liên hệ giữa nhà trường và cộng đồng

    Câu  12.   Một trong điều kiện tiên quyết của phát triển bền vững là:a. Môi trường học đường phải lành mạnh và an toànb. Những người dân khoẻ mạnh và một môi trường an toànc. Những học sinh trong trường phổ thông phải khoẻ mạnh  

    Câu 13.  Vấn đề cấp thiết hiện nay đối với Việt Nam là thu thập và phân tích thông tin về a. Những ảnh hưởngcủa HIV/AIDS đối với giáo dục và phát triển bền vững, b. Những người đã bị nhiễm HIV/AIDS  c. Những người đã chớm nhiễm HIV/AIDS 

    Câu 14. Ở tất cả các cấp từ địa phương, quốc gia và quốc tế, phát triển bền vững sẽ được   thúc đẩy một cách tốt nhất ở:  a. Những nơi  các cấp chính quyền có cơ cấu rõ ràng, minh bạch, b. Những nơi  mọi người dân được tham gia c. Những nơi có các tập đoàn tài chính lớn nắm giữ quyền lực   

    Câu 15. Thay đổi khí hậu trên toàn cầu mang lại cho người học những biện pháp: a. Giảm thiểu nguy hại đối với bầu  khí quyển, b. Giảm thiểu khí nitơ thải vào bầu khí qiuyển, c. Giảm thiểu khí các - bon  thải vào khí quyển

    Câu 16. Ở  các cộng đồng dân cư nông thôn, tỷ lệ thất học, bỏ học, mù chữ, bất bình đẳng giới trong giáo dục:  a. Cao hơn thành thị b. Ngang bằng với thành thị c. Thấp hơn ở thành thị  

    Câu  17. Đô thị hoá bền vững được hiểu là các thành phố đang đối mặt với a. Những thay đổi kinh tế - xã hội mang tính toàn cầu b. Những thách thức tiềm tàng của phát triển bền vững c. Gồm cả ý a và ý b.   

    Câu 18.  Phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, giúp cho:  a. Trẻ em biết cách đối phó với lũ lụt  b. Các nhà lãnh đạo học cách cảnh báo kịp thời cho nhân dân  c. Toàn thể  xã hội học cách đề phòng khi thiên tai xảy ra    

    Câu 19. Giảm nghèo là mối quan tâm chung của xã hội, cụ thế là: a. Mối quan tâm của các nhân tố kinh tế, môi trường và xã hội b. Mối quan tâm cơ bản của nhân tố kinh tế, c. Mối quan tâm của người dân khu vực nghèo đói    

     Câu 20. Một thách thức cơ bản của nền kinh tế thị trường toàn cầu hiện nay là:  a. Hiệu quả về kinh tế, bảo vệ môi trường và bình đẳngb. Sử dụng các nguồn năng lượng, giảm thải và tái chế chất thải   c. Chỉ thoả mãn yêu cầu về kinh tế và bình đẳng.    

    Câu 21. Để hiểu về phát triển bền vững/ giáo dục vì sự phát triển bền vững, anh (chị)  đã đọc các nguồn tài liệu  dưới đây và hãy sắp xếp theo thứ tự của các nguồn tài liệu đó, ghi theo thứ tự ở cột trái của bảng

    Anh ( chị)

     hãy sắp xếp trật tự các nguồn tài liệumà các anh (chị) đã sử dụng
    Nguồn tài liệu về phát triển bền vững/ giáo dục vì sự phát triển bền vững
     1. Từ tài liệu đã học và đọc
     2. Từ sách, báo
     3. Từ nghe đài, từ báo chí
     4. Đọc từ mạng Internet
     5. Tìm hiểu qua người khác
     6. Từ thực tế cuộc sống
                   Câu 22. Tài liệu về phát triển bền vững/ Giáo dục vì sự phát triển bền vững có tác dụng gì với cuộc sống của anh (chị) và cộng đồng của anh ( chị ) hay không?                                a. Có nhiều tác dụng                                b. Bình thường                                c. Không có tác dụng

    Từ các câu hỏi điều tra, rút ra kết luận xem sinh viên hiểu gì về khái niệm, về nội dung của PTBV và GDPTBV. Ngoài ra, thông qua việc điều tra, còn kiểm tra xem họ lấy tài liệu từ những nguồn nào để trả lời câu hỏi, đặc biệt nguồn thông tin đại chúng và sự quan tâm của người học và cộng đồng của họ đến PTBV/ GDPTBV.

    2.2.Kết quả điều tra nhận thức của sinh viên về PTBV/ GDPTBV

           - Câu 1 và câu 2 đề cập đến PTBV và nội dung của PTBV. Ở 2 câu hỏi này, ý kiến trả lời đúng: 100%. Câu 3 và câu 4, liên quan đến vai trò của GDPTBV; ý kiến trả lời đúng: 100%.

           - Câu 5 và câu 6 đề cập đến mục đích và mục tiêu của GDPTBV, cụ thể là một trong những mục tiêu của GDPTBV (câu 6): ngày một nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập trong GDPTBV. Ý kiến trả lời đúng của 2 câu hỏi này là: 100%.

            - Câu 7 đến câu 20, tập trung vào nội dung GDPTBV

            - Câu 7 và câu 8 tập trung vào quyền con người và các giá trị như tôn trọng phẩm giá và các quyền con người, tôn trọng các quyền con người của các thế hệ tương lai và cam kết thực hiện trách nhiệm giữa các thế hệ…. Ý kiến trả lời đúng 2 câu hỏi này: 100%.

           - Câu 9 và câu 10 đề cập đến hoà bình, an ninh và bình đẳng giới. Ý kiến trả lời đúng câu 9 là 100%, riêng câu 10, Đại học Sư phạm Thái Nguyên trả lời chưa chính xác, cho rằng ý b là đúng. Chính xác nhất là ý a là sự tham gia đầy đủ và bình đẳng của phụ nữ trong xã hội. Hai trường đại học khác là Đại học Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ và trường Đại học Sư phạm Hà Nội trả lời đúng câu 10.

          - Câu 11 tập trung vào đa dạng văn hoá và giao thoa văn hoá. Câu trả lời đúng của sinh viên 3 trường đại học là 100%

          - Câu 12 và câu 13 đề cập đến vấn đề sức khoẻ và tệ nạn HIV/AIDS. Trả lời câu 12 chưa chính xác (Đại học Hùng Vương và Đại học Sư phạm Thái Nguyên). Câu trả lời đúng cho câu 13 là 100%.

          - Câu 14 và câu 15 liên quan đến thể chế và thay đổi khí hậu trên toàn cầu. Câu trả lời đúng ở  hai câu hỏi này là 100%

         - Câu 16 và câu 17 tập trung vào nội dung phát triển nông thôn và đô thị hoá bền vững. Ý trả lời đúng của hai câu hỏi này là 100%

        - Câu 18 và câu 19 liên quan đến nội dung phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, giảm nghèo. Câu trả lời đúng của hai câu hỏi này là 100%

       - Câu 20 tập trung vào nền kinh tế thị trường. Câu trả lời đúng của câu này là 100%

               Chúng tôi đã đưa ra 20 câu hỏi để tìm hiểu nhận thức của các em về PTBV và nội dung của GDPTBV. Phần lớn các câu hỏi đã trả lời tương đối chính xác, chỉ có câu 10 và câu 12, trả lời chưa chính xác. Để biết thêm nguồn tài liệu các em lấy từ đâu ?(câu 21 trong bộ câu hỏi) để khi chúng tôi giảng dạy, sẽ hướng dẫn các em sưu tầm nguồn tài liệu để phục vụ cho chuyên đề giảng dạy GDPTBV với thời lượng 30 tiết. Hầu như câu trả lời của các em lấy từ tài liệu đã học của các anh (chị) năm trước, sau đó mức thứ hai là  các em đọc ở mạng Internet; mức thứ ba là đọc từ sách, báo…

              Câu hỏi thứ 22 trong bộ câu hỏi tìm hiểu nhận thức của sinh viên nhằm biết  tác dụng  của tài liệu PTBV/GDPTBV đối với cuộc sống của các em và cộng đồng của các em thì tất cả đều trả lời rất có tác dụng vì PTBV đề cập đến không chỉ phát triển kinh tế mà bảo vệ môi trường và xây dựng xã hội  dân chủ.và công bằng

     2.3. Phân tích và đánh giá kết quả điều tra 2.3.1. Phân tích

                Khái niệm PTBV đã được Uỷ ban Môi trường và Phát triển thế giới thông qua năm 1987 là: “ Những thế hệ hiện tại cần đáp ứng nhu cầu của mình, sao cho không làm hại đến khả năng các thế hệ tương lai đáp ứng các nhu cầu của họ”. PTBV gồm ba nhân tố: xã hội, môi trường, kinh tế [3, 5]. Nội dung cụ thể của ba nhân tố là:

                Xã hội: Được  hiểu là các thể chế xã hội và vai trò của nó trong sự thay đổi và phát triển cũng như các hệ thống dân chủ và công bằng, tạo cơ hội cho mọi người được bày tỏ quan điểm, lựa chọn chính thể, xây dựng sự đồng thuận và giải quyết bất đồng

                Môi trường: Phải nhận thức được tầm quan trọng của các nguồn tài nguyên thiên nhiên và sự mỏng manh, yếu ớt của môi trường cũng như những tác động lên môi trường do các quyết định và hoạt động của con người gây ra; đồng thời phải cam kết đưa những mối lo ngại về môi trường vào chính sách phát triển kinh tế xã hội

                Kinh tế: Cần nhạy cảm với những hạn chế và tiềm năng phát triển kinh tế cũng như tác động của nó đối với xã hội và môi trường; cam kết đánh giá mức tiêu dùng của cá nhân và xã hội vì mối quan tâm đến môi trường và công bằng xã hội.

                Năm 2002, Hội nghị Thượng đỉnh Johannesburg tại Cộng hoà Nam Phi đã khẳng định lại 3 nhân tố của PTBV: xã hội, môi trường và kinh tế.

               Giáo dục và PTBV có mối tương quan mật thiết với nhau. Giáo dục là một phần không thể thiếu của  chiến lược PTBV. Giáo dục là cơ hội tốt nhất giúp chúng ta thúc đẩy những giá trị và hành vi cần thiết cho PTBV. Để thúc đẩy tiến trình hướng tới một sự bền vững, đòi hỏi mọi người phải quan tâm hơn nữa tới mối tương quan giữa con người và thế giới tự nhiên, đồng thời khuyến khích khám phá những hình thức phát triển mang tính sáng tạo có lợi cho môi trường tự nhiên và xã hội. GDPTBV là tiến hành những chương trình sao cho phù hợp với điều kiện cũng như văn hoá của từng địa phương. Tất cả các chương trình liên quan đến PTBV trong đó có chương trình GDPTBV khi thực hiện đều phải xem xét điều kiện kinh tế, xã hội và môi trường của từng địa phương [2,6]

    Một trong những thành phần của GDPTBV là 15  nội dung của GDPTBV, gồm 7 nội dung về văn hoá - xã hội (quyền con người, hoà bình và an ninh, bình đẳng giới, đa dạng văn hoá và hiểu biết về giao thoa văn hoá, sức khoẻ, HIV/AIDS, thể chế), 5 nội dung về môi trường

    (nguồn tài nguyên thiên nhiên, thay đổi khí hậu, phát triển nông thôn, đô thị hoá bền vững, phòng chống và giảm nhẹ thiên tai) và 3 nội dung về kinh tế (giảm nghèo, tinh thần và trách nhiệm tập thể, kinh tế thị trường). Các nội dung cụ thể thể hiện chi tiết 15 nội dung của GDPTBV [1]:

     2.3.1.1. Các nội dung về văn hoá - xã hội:

              - Quyền con người: Tôn trọng các quyền của con người là một nhân tố tối cần thiết cho PTBV. Phương pháp tiếp cận này giúp thông tin về các chính sách được xây dựng ở tất cả các cấp, từ đó có thể áp dụng phương pháp tiếp cận dựa trên các quyền của con người trong phát triển. GDPTBV phải trang bị cho con người ý thức được quyền đòi hỏi được sống trong một môi trường bền vững

               -  Hoà bình và anh ninh: Được sống trong một môi trường hoà bình và an ninh là nhân tố hết sức quan trọng đối với sự phát triển của con người. Tuy nhiên các qúa trình PTBV lại thường bị hủy hoại bởi xung đột và bất ổn. Hậu quả để lại là những đau thương mà con người phải gánh chịu, các hệ thống y tế hoạt động quá tải, nhà cửa và số lượng người di tản ngày càng nhiều. Chính vì lẽ đó, GDPTBV phải tìm kiếm và phát triển các giá trị và kĩ năng xây dựng hoà bình trong nhận thức nhân loại như đã khắc ghi trong Hiến chương Liên Hợp Quốc.

              -  Bình đẳng giới: Bình đẳng giới trong giáo dục là một nội dung của GDPTBV và cũng là mục tiêu đầu tiên trong số 6 mục tiêu của Khuôn khổ Hành động Darka – Giáo dục cho Mọi người - dự kiến đạt được vào năm 2005. Trong khuôn khổ GDPTBV, sự tham gia đầy đủ và bình đẳng của phụ nữ là nhân tố quan trọng, một là để đảm bảo truyền tải các thông điệp GDPTBV bình đẳng và phù hợp và hai là để tạo cơ hội tốt nhất cho việc thay đổi hành vi vì sự phát triển bền vững của thế hệ tương lai.

             -  HIV/AIDS: Đại dịch HIV/AIDS ngày một phát triển với tôc độ nhanh ở châu Á, đang đe doạ sự PTBV và các qúa trình giáo dục. Vấn đề cấp thiết hiện nay đối với Việt Nam là thu thập thông tin về những ảnh hưởng tiềm tàng của HIV/AIDS đối với giáo dục và PTBV. Giáo dục là một trong những hi vọng lớn nhất thức đẩy sự thay đổi về nhành vi và hợp tác diệt trừ đại dịch này.

             - Thể chế: Ở tất cả các cấp từ địa phương, quốc gia và quốc tế, PTBV sẽ được thúc đẩy một cách tốt nhất tại những nơi có cơ cấu thể chế rõ ràng, minh bạch và đóng góp to lớn vào qúa trình xây dựng chính sách. Một cơ cấu như vậy sẽ  tạo ra cơ hội tốt nhất cho GDPTBV được đơm hoa kết trái xét  trên khía cạnh có sự đóng góp và tham gia đầy đủ của mọi người dân vào quá trình phát triển các thước đo PTBV và các thể chế tốt.

    2.3.1.2. Các nội dung về môi trường

     - Nguồn tài nguyên thiên nhiên (nước, năng lượng, nông nghiệp và đa dạng sinh học): Được xây dựng dựa trên kinh nghiệm giáo dục môi trường hơn 30 năm qua, GDPTBV phải tiếp tục phát huy tầm quan trọng của nó trong việc đón đầu một chương trình PTBV có quy mô lớn. đặc biệt xem xét chúng trong mối quan hệ với các vấn đề kinh tế, xã hội sẽ giúp cho người học có thể áp dụng những phương pháp mới trong bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên của thế giới, những thứ thiết yếu cho sự phát triển và sống còn của con người.

    - Thay đổi khí hậu: GDPTBV phải  mang lại cho người học một nhận thức về nhu cầu cần phải có sự thống nhất toàn cầu và cần phải có những biện pháp mạnh giảm thiểu những nguy hại đối với bầu khí quyển và kiểm soát những tác động có hại của hiện tượng thay đổi khí hậu. Nghị định thư Kyôto được Liên Hợp Quốc thông qua vào năm 1992 đã nhận được sự cam kết của 160 quốcgia về giảm thiểu lượng khí thải. Tuy nhiên. Nghị định này vẫn chưa được thông qua bởi chính các quốc gia phải chịu trách nhiệm về 25% lượng khí các - bon thải ra trên toàn cầu. GDPTBV chính là một phương tiện chủ yếu để xây dựng một cơ chế vận động toàn cầu giúp cho các hoạt động đạt hiệu quả.

    - Phát triển nông thôn: Thất học, bỏ học, mù chữ và bất bình đảng giới trong giáo dục có tỉ lệ rất cao tại các vùng nông thôn, cũng như tỉ lệ đói nghèo. Sự mất cân đối giữa thành thị và nông thôn về đầu tư cho giáo dục, về chất lượng dạy và học đang ngày một lớn và cần được điều chỉnh. Do đó, các hoạt động giáo dục phải gắn


    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến
    print

    NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI TRUNG TÂM GIÁO DỤC VÌ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

    Bể cá